Trang chủ / Danh mục bệnh / Viêm mũi

Medrol là thuốc gì? Công dụng, liều dùng, tác dụng phụ và giá thuốc bao nhiêu?

Cập nhật lúc 11:09, 09/06/2018
Medrol là một loại thuốc chống viêm, được sử dụng trong nhiều trường hợp. Để tìm hiểu rõ hơn về thành phần, công dụng, liều dùng, chống chỉ định và các tác dụng phụ của thuốc, cũng như giá bán của Medrol, mời bạn đọc tham khảo các thông tin trong bài viết dưới đây.

Medrol là thuốc gì? Các thành phần của thuốc và tác dụng

Medrol là một steroid có tác dụng ngăn chặn sự phát triển của các chất trong cơ thể gây viêm. Thành phần chính của Medrol là Methylprednisolon. Đây là một glucocorticoid có tác dụng kháng viêm. Tác dụng kháng viêm của nó tốt hơn prednisolon và có xu hướng ít gây giữ natri và nước hơn.

Hiệu lực tương đối của methylprednisolon ít nhất gấp khoảng 4 lần hydrocortison – 1 loại thuốc chống viêm, dị ứng, ức chế miễn dịch.

Thuốc Medrol

Thuốc Medrol

Thuốc Medrol được sử dụng trong điều trị nhiều căn bệnh khác nhau, đặc biệt là các bệnh về viêm xương khớp. Ngoài ra thuốc còn có tác dụng điều trị các bệnh như vảy nến, bệnh lupus, viêm loét đại tràng, rối loạn dị ứng, viêm mũi dị ứng

Thành phần của Medrol trong từng viên

  • Methylprednisolon: 4mg (hoặc 16mg)
  • Các tá dược:
    • Medrol 4mg: Lactose, bột ngô, bột ngô khô, sucrose, calcium stearate.
    • Medrol 16mg: Lactose, bột ngô, sucrose, calcium stearate, paraffin lỏng.

Thuốc Medrol được đóng gói dưới dạng hộp 2 vỉ và 3 vỉ x 10 viên 4mg (hoặc 16mg).

Thuốc Medrol được chỉ định trong trường hợp nào?

Đây là loại thuốc được dùng trong rất nhiều trường hợp. Cả những bệnh do rối loạn nội tiết và những bệnh rối loạn không do nội tiết.

Các bệnh do rối loạn nội tiết

Dưới đây là một số bệnh do rối loạn nội tiết có thể được chỉ định Medrol:

  • Thiểu năng vỏ thượng thận nguyên phát hay thứ phát (hydrocortison hay cortison là thuốc được ưu tiên tuyển chọn. Tuy nhiên, những chất tương đồng tổng hợp có thể được dùng cùng với mineralocorticoid).
  • Tăng sản thượng thận bẩm sinh.
  • Viêm tuyến giáp không sinh mủ.
  • Calci máu cao kết hợp ung thư

Medrol được chỉ định trong các trường hợp bệnh do rối loạn nội tiết

Medrol được chỉ định trong các trường hợp bệnh do rối loạn nội tiết

Các trường hợp rối loạn không do nội tiết

1. Rối loạn do thấp khớp: Trong trường hợp này, Medrol thường được chỉ định  sử dụng như một liệu pháp điều trị bổ trợ để đưa bệnh nhân qua khỏi giai đoạn cấp hay trầm trọng. Một số bệnh rối loạn do thấp khớp gồm:

  • Viêm khớp do vẩy nến
  • Viêm khớp dạng thấp, kể cả viêm khớp dạng thấp ở thiếu niên (một số trường hợp chọn lọc đòi hỏi liệu pháp duy trì liều thấp)
  • Viêm cột sống dính khớp
  • Viêm túi thanh mạc cấp và bán cấp
  • Viêm bao hoạt dịch cấp và bán cấp
  • Viêm màng hoạt dịch của khớp xương
  • Viêm bao hoạt dịch gân cấp tính không đặc hiệu
  • Viêm khớp cấp tính do gout
  • Viêm xương khớp sau chấn thương
  • Viêm màng hoạt dịch của chứng thoái hóa khớp
  • Viêm mỏm lồi cầu xương

2. Bệnh hệ thống tạo keo: Medrol được dùng trong giai đoạn trầm trọng hoặc để điều trị duy trì trong những trường hợp chọn lọc của một số bệnh như:

  • Lupus ban đỏ toàn thân
  • Viêm da cơ toàn thân (viêm đa cơ)
  • Thấp tim cấp
  • Đau cơ dạng thấp
  • Viêm động mạch do tế bào khổng lồ

3. Một số bệnh về da được chỉ định Medrol:

  • Pemphigus
  • Viêm da bọng nước dạng Herpes
  • Hồng ban đa dạng thể nặng (hội chứng Stevens-Johnson)
  • Viêm da tróc vảy
  • U sùi dạng nấm
  • Vảy nến thể nặng
  • Viêm da tiết bã nhờn thể nặng

4. Các bệnh dị ứng: Medrol được dùng để kiểm soát các tình trạng dị ứng nặng hoặc khó trị đã thất bại với cách điều trị thông thường:

  • Viêm mũi dị ứng theo mùa và quanh năm
  • Bệnh huyết thanh
  • Hen phế quản
  • Các phản ứng quá mẫn với thuốc
  • Viêm da do tiếp xúc
  • Viêm da dị ứng do di truyền

Ngoài ra, Medrol được chỉ định trong rất nhiều trường hợp khác nữa

Ngoài ra, Medrol được chỉ định trong rất nhiều trường hợp khác nữa

5. Bệnh về mắt: Các quá trình viêm và dị ứng mạn tính và cấp tính nghiêm trọng ở mắt và các phần phụ của mắt được chỉ định dùng Medrol bao gồm:

  • Viêm loét kết mạc do dị ứng.
  • Nhiễm trùng giác mạc do Herpes Zoster.
  • Viêm kết mạc dị ứng
  • Viêm giác mạc
  • Viêm tiền phòng
  • Viêm màng mạch nho sau lan tỏa và viêm màng mạch
  • Viêm mắt đồng cảm
  • Viêm màng mạch – võng mạc
  • Viêm thần kinh thị giác
  • Viêm mống mắt và viêm mống mắt – thể mi

6. Bệnh ở đường hô hấp:

  • Bệnh sarcoid có triệu chứng
  • Hội chứng Loeffler không thể điều trị bằng cách khác
  • Chứng nhiễm độc berylli
  • Lao phổi tối cấp hay lan tỏa khi dùng đồng thời hóa trị liệu kháng lao thích hợp
  • Viêm phổi hít

7. Rối loạn về huyết học:

  • Xuất huyết giảm tiểu cầu vô căn ở người lớn
  • Giảm tiểu cầu thứ phát ở người lớn
  • Thiếu máu tán huyết mắc phải (tự miễn)
  • Chứng giảm nguyên hồng cầu (thiếu máu hồng cầu)
  • Thiếu máu giảm sản bẩm sinh (dòng hồng cầu)

8. Các bệnh ung thư: Sử dụng Medrol để diều trị tạm thời trong một số bệnh:

  • Bệnh bạch cầu và u lympho ở người lớn
  • Bệnh bạch cầu cấp ở trẻ em

9. Tình trạng phù: Người bệnh sẽ được chỉ định Medrol để giúp bài niệu và giảm protein trong hội chứng thận hư có cân bằng không kèm theo urê máu cao; hoặc hội chứng thận hư do lupus ban đỏ rải rác.

10. Bệnh về đường tiêu hóa: Dùng Medrol để đưa bệnh nhân qua khỏi cơn nguy kịch của bệnh trong:

  • Viêm loét đại tràng
  • Viêm đoạn ruột non

11. Hệ thần kinh:

  • Các trường hợp trầm trọng cấp tính của bệnh đa xơ cứng.
  • Các trường hợp phù kết hợp với u não.

12. Các chỉ định khác:

  • Viêm màng não lao với khối dưới nhện hoặc sự hiện diện của các mối đe dọa khối (kết hợp với hóa trị liệu kháng lao thích hợp)
  • Bệnh sán heo (giun xoắn) với tổn thương cơ tim hoặc hệ thần kinh
  • Cấy ghép nội tạng

Thuốc Medrol có thể hỗ trợ điều trị nhiều bệnh khác nhau

Thuốc Medrol có thể hỗ trợ điều trị nhiều bệnh khác nhau

Chống chỉ định của thuốc Medrol

Tuyệt đối không sử dụng Medrol trong các trường hợp:

  • Bệnh nhân quá mẫn cảm với bất cứ thành phần nào của thuốc
  • Không dùng Medrol cho bệnh nhân nhiễm nấm toàn thân

Liều dùng và cách sử dụng thuốc Medrol

Medrol là thuốc dạng viên nên sẽ được hấp thụ qua đường uống.

Liều dùng Medrol cho người lớn

Tùy thuộc vào tính chất của bệnh, bác sĩ sẽ chỉ định cho bệnh nhân uống liều khởi đầu từ 4 – 48mg. Trong các trường hợp ít nghiêm trọng, Medrol thường được dùng ở liều thấp hơn.

Bên cạnh đó, các trường hợp bệnh nghiêm trọng sẽ được chỉ định liều cao hơn. Ví dụ như: cấy ghép nội tạng – 7mg/kg, đa xơ cứng – 200mg, phù não – 200 - 1000mg. Nếu sau một thời gian sử dụng mà Medrol không đáp ứng được yêu cầu chữa bệnh, nên dừng thuốc và tìm liệu pháp thay thế.

Liều dùng Medrol cho trẻ em

Liều cho trẻ em được xác định tùy thuộc vào trọng lượng cơ thể của bé hoặc diện tích bề mặt tổn thương.

Liều dùng hàng ngày với bệnh tuyến thượng thận suy – 0,18 mg/ kg hoặc 3,33 mg/ m2, một số bệnh dị ứng – 0,42 - 1,67 mg/ kg hoặc 12,5 - 50 mg/ m2. Liều dùng hàng ngày chia thành 3 lần.

Liều dùng Medrol cho mỗi đối tượng và mỗi loại bệnh là khác nhau

Liều dùng Medrol cho mỗi đối tượng và mỗi loại bệnh là khác nhau

Nếu trong quá trình điều trị nhận được đáp ứng tốt, có thể chuyển liều duy trì, từ từ và đều đặn để giảm liều càng thấp càng tốt. Nhưng vẫn phải duy trì liều tối thiểu để đạt được hiệu quả.

Điều này đòi hỏi cần có sự giám sát liên tục về phản ứng của cơ thể đối với thuốc, thay đổi tình trạng lâm sàng của bệnh. Từ đó có thể điều chỉnh liều lượng cho phù hợp. Trên hết, hãy hỏi ý kiến bác sĩ trước khi dùng và khi muốn thay đổi liều để có liều lượng sử dụng thích hợp nhất.

Thận trọng khi sử dụng Medrol

Thận trọng khi sử dụng Medrol cho các trường hợp mắc các bệnh như:

Thận trọng khi dùng Medrol khi mắc các bệnh sau

Thận trọng khi dùng thuốc Medrol với phụ nữ có thai

Theo nghiên cứu trên động vật, khi con mẹ dùng corticosteroid liều cao có thể gây quái thai. Tuy nhiên, khảo sát tại một số bà mẹ đang mang thai có sử dụng corticosteroid thì chưa thấy có bất cứ ghi nhận nào về việc gây quái thai, dị tật bẩm sinh cho con.

Mặc dù vậy, chưa có nghiên cứu nào chứng minh rằng loại thuốc này không gây hại cho thai nhi. Chính vì vậy, chỉ trong trường hợp thật sự cần thiết, mẹ bầu mới nên sử dụng Medrol và phải có sự chỉ định của bác sĩ.

Theo 1 số nghiên cứu về các loại corticosteroid, một số corticoid có thể dễ dàng truyền được qua được nhau thai. Từ đó có thể khiến bé bị sinh thiếu cân, suy thượng thận, phơi nhiễm corticosteroid ngay từ trong tử cung. Một số bé có thể bị đục thủy tinh thể nếu mẹ dùng corticosteroid điều trị kéo dài trong thời gian mang thai.

Thận trọng khi sử dụng Medrol khi đang mang thai hoặc cho con bú

Thận trọng khi sử dụng Medrol khi đang mang thai hoặc cho con bú

Thận trọng khi dùng Medrol cho phụ nữ đang cho con bú

Nghiên cứu đã chỉ ra rằng corticosteroid bài tiết được qua sữa mẹ. Sự phân bố của corticosteroid vào sữa mẹ có thể ức chế sự tăng trưởng và gây cản trở việc sản xuất glucocorticoid nội sinh ở trẻ đang bú.

Do chưa có những nghiên cứu đầy đủ trên người về ảnh hưởng của glucocorticoid với khả năng sinh sản, chỉ dùng thuốc cho phụ nữ đang cho con bú nếu xét thấy lợi ích cho mẹ hơn hẳn nguy cơ đối với con.

Tương tác thuốc

Medrol có thể tương tác hoặc gây ức chế, làm ảnh hưởng đến một số loại thuốc sau đây:

Tương tác của Medrol với các loại thuốc khác

Do đó, bạn cần thông báo với bác sĩ về các loại thuốc đang dùng để họ đưa ra những quyết định chuẩn xác nhất.

Ngoài ra, nước bưởi có thể làm ức chế và giảm tác dụng của Medrol. Do đó, trong thời gian dùng thuốc cần tránh xa loại hoa quả này.

Một số loại thuốc khác bạn đang dùng có thể bị ảnh hưởng bởi Medrol

Một số loại thuốc khác bạn đang dùng có thể bị ảnh hưởng bởi Medrol

Trường hợp quên một liều phải làm thế nào?

Nếu chẳng may quên không uống 1 liều theo như chỉ định, bạn hãy uống ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu liều đó quá gần và sát với liều kế tiếp thì hãy bỏ qua liều đã quên.

Không nên cố gắng uống cho đủ hoặc uống tăng gấp đôi số lượng thuốc ở liều sau, bù lại liều đã quên. Bởi nó sẽ gây ra tình trạng quá liều rất nguy hiểm.

Làm gì khi quá liều?

Khi xảy ra tình trạng quá liều, người bệnh ít có các biểu hiện lâm sàng. Bên cạnh đó, hầu như chưa có báo cáo nào về việc dùng corticosteroid bị quá liều.

Trong trường hợp khẩn cấp bị quá liều, không có thuốc đặc hiệu để chữa trị, người bệnh chỉ có thể điều trị hỗ trợ các triệu chứng. Có thể thẩm tách methylprednisolon.

Tác dụng phụ của thuốc Medrol

Dưới đây là một số những tác dụng phụ không mong muốn mà người bệnh có thể gặp phải khi sử dụng thuốc Medrol. Không phải ai cũng sẽ gặp những tình trạng này, tuy nhiên, những tác dụng phụ này đã từng có người mắc phải với tỷ lệ là rất nhỏ:

  • Nhiễm trùng và lây nhiễm: Nhiễm trùng, nhiễm trùng cơ hội.
  • Các rối loạn hệ miễn dịch: Mẫn cảm với thuốc (bao gồm phản ứng phản vệ), giảm phản ứng với các test da.
  • Các rối loạn nội tiết: Hội chứng Cushing, thiểu năng tuyến giáp, hội chứng ngừng steroid đột ngột.
  • Các rối loạn chuyển hóa và dinh dưỡng: Giữ nước, mất cân bằng glucose, tăng ngon miệng (có thể dẫn tới tăng cân), tăng nhu cầu với insulin hoặc các yếu tố hạ đường huyết trong bệnh tiểu đường, toan chuyển hóa, giữ natri.
  • Các rối loạn tâm thần: Cư xử bất thường, rối loạn cảm xúc, lo âu, trạng thái lẫn lộn, mất ngủ, dễ cáu kỉnh, rối loạn tâm thần, dao động về tính khí, thay đổi tính cách, hành vi loạn thần kinh, rối loạn tâm thần (bao gồm hưng cảm, ảo tưởng, ảo giác, tâm thần phân liệt…)
  • Các rối loạn hệ thần kinh: Chứng quên, rối loạn nhận thức, co giật, chóng mặt, đau đầu, tăng áp lực nội sọ (với bệnh phù gai thị giác - tăng áp lực nội sọ thể nhẹ), chứng tích mỡ ngoài màng cứng.
  • Các rối loạn về mắt: Đục thủy tinh thể dưới bao, mắt lồi, tăng nhãn áp, bệnh hắc võng mạc trung tâm thanh dịch.

Medrol có thể gây ra rất nhiều tác dụng phụ nguy hiểm

Medrol có thể gây ra rất nhiều tác dụng phụ nguy hiểm

  • Các rối loạn tai và tai trong: Hoa mắt.
  • Các rối loạn về tim: Suy tim sung huyết (với bệnh nhân nhạy cảm).
  • Các rối loạn về mạch: Cao huyết áp, huyết áp thấp.
  • Các rối loạn hệ hô hấp, ngực và trung thất: Nấc.
  • Các rối loạn tiêu hóa: Chướng bụng, đau bụng, tiêu chảy, đầy bụng, xuất huyết dạ dày, thủng ruột, buồn nôn,viêm thực quản, viêm loét thực quản, viêm tụy, loét đường tiêu hóa (có khả năng thủng đường tiêu hóa và xuất huyết đường tiêu hóa).
  • Các rối loạn trên da và mô dưới da: Phù mạch, vết bầm máu, ban đỏ, rậm lông, đốm xuất huyết, ngứa, mẩn ngứa, teo da, vằn da, mày đay.
  • Các rối loạn cơ xương và mô liên kết: Đau khớp, chậm lớn, teo cơ, yếu cơ, đau cơ, các bệnh về cơ, bệnh khớp do nguyên nhân thần kinh, xơ cứng xương, loãng xương, gãy xương bệnh lý.
  • Các rối loạn hệ sinh sản và vú: Kinh nguyệt không đều.
  • Các rối loạn chung và tại nơi điều trị: Mệt mỏi, chậm lành vết thương, khó ở.
  • Các biến chứng về phẫu thuật, vết thương, ngộ độc: Gãy xương sống do chèn ép, đứt dây chằng (đặc biệt là gân Achilles)
  • Các tác dụng không mong muốn khác: Tăng alanine aminotransferase, tăng aspartate aminotransferase, tăng alkaline phosphatase trong máu, giảm kali máu, giảm cân bằng carbohydrate, tăng áp lực nội nhãn, tăng calci niệu.

Giá Medrol là bao nhiêu? Mua thuốc ở đâu?

Như đã đề cập, trên thị trường hiện nay có 2 loại: Medrol 4mg và 16mg. Giá của chúng cũng có sự chênh lệch:

  • Thuốc Medrol 4mg có giá 35.000 đồng/ hộp 3 vỉ x 10 viên.
  • Thuốc Medrol 16mg có giá 123.000 đồng/ hộp 3 vỉ x 10 viên.

Giá thuốc có thể dao động lên xuống phụ thuộc vào từng điểm bán và thời gian mua. Người bệnh có thể mua Medrol tại các hiệu thuốc trên toàn quốc. Hãy đến các nhà thuốc uy tín để mua được sản phẩm đảm bảo chất lượng.

Trên đây là những kiến thức về thuốc Medrol mà benhtaimuihong.net đã tổng hợp. Mong rằng đây sẽ là thông tin hữu ích cho bạn. Chúc bạn luôn khỏe mạnh!

Bình luận (0)