Trang chủ / Danh mục bệnh / Viêm amidan

Chữa viêm amidan bằng diện chẩn có hiệu quả không? Cách thực hiện ra sao?

Cập nhật lúc 10:52, 30/07/2018
Chữa viêm amidan bằng diện chẩn là phương cách điều trị được nhiều người lựa chọn nếu không muốn điều trị bằng thuốc. Vậy phương pháp diện chẩn là gì? Cách thực hiện như thế nào? Điều trị bằng phương pháp này có hiệu quả không? Mời bạn đọc tham khảo bài viết sau đây để có câu trả lời.

>> Chữa viêm amidan bằng Đông y có ưu điểm gì? Một số bài thuốc đặc trị bệnh

>> Có nên cắt amidan không? Cắt amidan có đau không?

Phương pháp chữa viêm amidan bằng diện chẩn là gì?

Diện chẩn hay còn gọi là phương pháp điều khiển Liệu Pháp (Face diagnosis – Cybernetic Therapy – FACY). Đây là phương pháp phòng và điều trị bệnh ra đời vào đầu năm 1980 do nhà nghiên cứu y học dân tộc Giáo sư – Tiến sĩ Khoa học Bùi Quốc Châu sáng tạo ra.

Phương pháp này chẩn đoán và chữa bệnh qua da trên vùng mặt và toàn thân bằng cách tác động lên những điểm rất nhạy cảm (gọi là Sinh Huyệt) và vùng tương ứng với các bộ phận bị bệnh trên toàn thân thông qua Đồ hình phản chiếu.

Bằng các kỹ thuật như ấn, day, lăn, xoa, cào,… thông qua các công cụ của Diện chẩn như: cây lăn, cây cào, que dò, búa gõ, day ấn, hơ nhang ngải cứu,… sẽ tác động, điều khiển tạo ra những hiệu ứng trên các bộ phận nội tạng và ngoại vi của cơ thể giúp chữa bệnh.

Chữa viêm amidan bằng diện chẩn

Chữa viêm amidan bằng diện chẩn

Với viêm amidan cũng vậy, dựa vào đồ hình trên bàn tay và khuôn mặt để giải quyết các triệu chứng bệnh viêm amidan khó chịu mà không cần dùng thuốc. Đặc biệt là amidan do virus.

Theo thống kê, có đến 80% các trường hợp viêm amidan là do virus và đối với những trường hợp này, thuốc kháng sinh sẽ không có tác dụng.

Phác đồ điều trị viêm amidan bằng diện chẩn

Thầy thuốc sẽ tác động vào các huyệt: 106, 26, 37, 50, 61, 38, 156, phản chiếu nơi bị viêm. Mỗi một huyệt sinh nói trên đều có công dụng nhất định đối với việc điều trị viêm amidan:

Huyệt 61

Huyệt MM.61 liên hệ với tim, dạ dày, gan, phổi, bởi vậy huyệt này là một huyệt rất quan trọng và có nhiều tác dụng chữa bệnh. Tác dụng:

  • Điều tiết mồ hôi
  • Trấn thống (giảm đau)
  • Làm ấm người
  • Điều hoà nhịp tim
  • Hạ huyết áp
  • Làm giãn mạch (điều hoà sự co cơ)
  • Tiêu viêm, tiêu độc (giảm sưng, chống nhiễm trùng)
  • Thông khí
  • Long đàm
  • Cầm máu (toàn thân)

Huyệt 50

Huyệt MM.50 là một huyệt rất quan trọng, có tính năng an thần, giảm đau, tiêu viêm, giải độc, tăng huyết áp, điều hoà khí huyết... Tác dụng:

  • Điều chỉnh gân cơ
  • Tăng cường tính miễn nhiễm
  • An thần
  • Trấn thống (giảm đau)
  • Làm tăng huyết áp
  • Thăng khí
  • Chống dị ứng
  • Điều hoà khí huyết
  • Giải độc
  • Tiêu viêm
  • Liễm hàn (Cầm mồ hôi)
  • Trợ tiêu hoá
  • Cầm máu
  • Trấn thống vùng gan mật

Vị trí của huyệt 50

Vị trí của huyệt 50

Huyệt 37

Huyệt MM.37 hỗ trợ điều trị các chứng bệnh về tiêu hoá, dạ dày, bài tiết. Tác dụng:

  • Tăng cường tính miễn nhiễm
  • Cầm máu
  • Thông hành khí huyết
  • Trợ tiêu hoá
  • Giảm đau vùng lách
  • Tiêu đàm nhớt
  • Điều hoà sự bài tiết

Huyệt 38

Huyệt MO.38 rất có tác dụng kích thích sản sinh chất dịch, hỗ trợ điều trị các chứng bệnh về khớp, táo bón. Tác dụng:

  • Tăng tiết dịch ở bộ phận sinh dục nữ, ruột và các khớp
  • Tiêu viêm (Giảm sưng)
  • Tiêu độc (Giảm mủ)
  • Nhuận trường (Nhuận tràng)
  • Thanh nhiệt
  • Trấn thống (giảm đau) vùng đùi và bờ sườn, ngón tay giữa, vùng thận
  • Làm thông khí đại trường, làm trung tiện

Huyệt 26

Huyệt AD.26 mang trong mình rất nhiều công dụng, tuy nhiên cần tránh lạm dụng sử dụng huyệt này. Tác dụng:

  • An thần
  • Trấn thống (giảm đau)
  • Điều hoà tim mạch
  • Hạ nhiệt
  • Hạ huyết áp
  • Chống co thắt, co giật
  • Lợi tiểu
  • Hành khí
  • Hạ đàm
  • Tăng tiết dịch
  • Giải độc, giải rượu
  • Ức chế tình dục
  • Long đàm (long đờm)
  • Trấn thống vùng khuỷu tay và hạ sườn

Huyệt 156

Huyệt CA.156 điều trị các chứng đau chân, đau đầu gối, đau vai gáy, đồng thời giúp điều hòa sự co giãn của cơ và làm mạnh gân chân. Tác dụng:

  • Tăng cường tính miễn nhiễm
  • Trấn thống (giảm đau) vùng cẳng chân, đầu gối, chân mày, cổ, gáy, vai
  • Điều hòa sự co giãn cơ
  • Làm mạnh gân chân
  • Điều hòa khí huyết, điều hòa huyết áp
  • Trấn thống (giảm đau) vùng noãn sào, dịch hoàn

Vị trí của huyệt 156

Vị trí của huyệt 156

Huyệt 106

Huyệt TR.106 điều trị các chứng bệnh về tim mạch, mất ngủ, đau nhức răng, đau cổ gáy, vai lưng, ngoài ra cũng hỗ trợ điều trị bướu cổ. Tác dụng:

  • An thần
  • Trấn thống (giảm đau) vùng răng hàm và vùng chẩm gáy
  • Điều hòa nhịp tim
  • Cầm mồ hôi
  • Làm thông mũi
  • Liên hệ tim, vùng chẩm gáy

Ngoài ra, thầy thuốc còn có thể tác động một số huyệt như: Huyệt số: 14, 275, 8 để điều trị các triệu chứng khác của viêm amidan

Huyệt 275

Huyệt TcT.275 điều trị viêm amidan, viêm họng, suyễn hiệu quả. Tác dụng:

  • Làm long đờm, dễ thở
  • Giáng khí
  • Trấn thống (giảm đau), tiêu viêm vùng cổ, gáy, họng, hầu, khí quản, thanh quản, thực quản

Huyệt 14

Huyệt DT.14 rất có tác dụng với các chứng ăn không tiêu, biếng ăn. Tác dụng:

  • An thần
  • Trấn thống
  • Hạ nhiệt
  • Tiêu viêm, tiêu thực
  • Hạ huyết áp
  • Làm tiết nước bọt
  • Làm tăng hồng cầu

Huyệt 8

Huyệt MU.8 điều trị các chứng bệnh về tim mạch, huyết áp, cột sống. Tác dụng:

  • Thông khí
  • Hạ áp, hạ nhiệt
  • Điều hoà sự xuất tiết mồ hôi
  • An thần
  • Trấn thống, tiêu viêm vùng răng, hàm, vùng lưỡi, họng, cổ, gáy, hông, cột sống
  • Điều hoà tim mạch

Kỹ thuật áp dụng và quy trình điều trị bằng diện chẩn

Mỗi ngày, người bệnh cần đến gặp thầy thuốc để điều trị một lần. Tùy hàn chứng hay nhiệt chứng nặng hay nhẹ mà sẽ chọn kỹ thuật cho phù hợp:

Kỹ thuật dùng cây lăn, dò huyệt

Kỹ thuật dùng cây lăn, dò huyệt

Hàn chứng:

  • Dán cao salonpas, lưu khoảng 2 tới 3 giờ.
  • Day dầu 30 lượt mỗi huyệt nói trên. Giữ khô vùng huyệt tác động trong 2 giờ.
  • Hơ: xức dầu và hơ nóng 1 đến 3 lần mỗi huyệt.

Nhiệt chứng:

  • Châm: lưu kim 20 phút.
  • Bôi vaseline và day mỗi huyệt chừng 30 cái.
  • Xung điện: tùy tần số nhanh chậm mà quyết định thời gian.
  • Ấn: 30 giây mỗi huyệt. Phải đếm theo đồng hồ mới chính xác.
  • Gõ: 20 - 30 cái mỗi huyệt.
  • Rung huyệt: mỗi huyệt chừng 10 giây đồng hồ.

Chống chỉ định khi chữa viêm amidan bằng diện chẩn

Không được day ấn hay tác động đến các huyệt này nếu như người bệnh đang gặp những tình trạng sức khỏe như sau:

  • Vùng nhân trung và môi có mụn bọc đầu, tránh châm huyệt: 19.
  • Nếu có lở loét (Như loét bao tử), tránh dùng huyệt: 17.
  • Người có huyết áp cao, tránh dùng huyệt: 1, 19, 50, 6, 126.
  • Người có huyết áp thấp, tránh dùng huyệt: 3, 8, 26, 51.
  • Khi có thai, không dùng huyệt: 19, 63, 235.
  • Ấn sâu và mạnh, nhất là huyệt bên trái sẽ làm mệt tim: 61.
  • Trĩ, lòi dom, không ấn huyệt: 51.

Chữa viêm amidan bằng diện chẩn có hiệu quả không?

Phương pháp này có tác dụng kháng viêm rất tốt, đặc biệt cho những trường hợp viêm amidan do virus. Những ca này không cần phối hợp với thuốc vẫn cho hiệu quả điều trị cao, đẩy lùi các triệu chứng của bệnh.

Tuy nhiên, diện chẩn sẽ cho tác dụng kém trong những trường hợp viêm amidan do vi khuẩn. Lúc này, người bệnh cần phối hợp với việc dùng thuốc Tây để bệnh nhanh chóng được đẩy lùi, tránh những biến chứng nguy hiểm.

Chính vì vậy, muốn đạt được hiệu quả điều trị tốt nhất, người bệnh cần thăm khám và chẩn đoán nguyên nhân trước khi điều trị. Hoặc khi thấy phương pháp diện chẩn không cho hiệu quả rõ ràng thì cần ngưng áp dụng và chuyển qua cách chữa khác.

Lời khuyên, kinh nghiệm cho các bệnh nhân bị viêm amidan

Dưới đây là những lời khuyên, kinh nghiệm đúc kết được từ các chuyên gia cũng như các bệnh nhân đã áp dụng phương pháp diện chẩn thành công. Bạn đọc có thể tham khảo:

Dán salonpas trị viêm amidan hiệu quả

Dán salonpas trị viêm amidan hiệu quả

  • Việc dán cao salonpas cho hiệu quả cao với những u nhọt, mụn bọc, mụt lẹo (chắp mắt). Nếu u nhọt chưa có mủ thì mụt tự tiêu, nếu mụt đã có mủ trắng thì có thể vỡ mủ trước rồi mới xẹp sau, người bệnh có thể yên tâm điều trị tiếp cho đến khi khỏi hẳn.
  • Khi bị viêm do vi khuẩn, kết hợp diện chẩn với kháng sinh hiệu quả nhanh hơn hẳn so với chỉ dùng thuần kháng sinh.
  • Khi viêm amidan cấp có sốt cao nên dùng nước đá phối hợp với bộ GIÁNG để “tấn công” bệnh càng nhanh càng tốt (khi hết sốt thì ngưng dùng nước đá).
  • Diện chẩn cũng có thể dùng trong các trường hợp viêm nội tạng, áp-xe nội tạng.
  • Bộ huyệt nói trên đặc biệt hiệu quả cao trong điều trị viêm phế quản ở trẻ em, dĩ nhiên cần phối hợp với phản chiếu phế quản. Ngoài ra còn được dùng trong điều trị viêm xoang rất tốt (cần thêm huyệt 300).
  • Bộ huyệt này cũng giúp nhuận tràng khi thêm huyệt 365. 

Trên đây là những thông tin về phương pháp chữa viêm amidan bằng diện chẩn mà chúng tôi muốn cung cấp cho bạn. Mong rằng chúng sẽ hữu ích với bạn. Chúc bạn luôn có nhiều sức khỏe!

Bình luận (0)